Login now! Register Now!
Forgot Password?    The Facebook Platform
Chào bạn! Bạn nhận được thông báo này do chưa đăng nhập vào DienAnh.Net.
Bạn vui lòng đăng nhập vào DienAnh.Net để sử dụng các tính năng của DAN đầy đủ hơn!
Trang 1/4 1234 Trang CuốiTrang Cuối
kết quả từ 1 tới 15 trên 51
  1. #1

    Mặc Định Giới thiệu một số diễn viên Nhật Bản

    thay đổi nội dung bởi: vạn lý độc hành, 18-10-2009 lúc 09:55 PM

  2. #2
    Tham gia ngày
    Jan 1970
    Địa chỉ
    At World 's End - Nơi tận cùng thế giới
    Bài gởi
    1,311

    Mặc Định Devon Aoki

    Devon Aoki

    Tên đầy đủ: Devon Edwenna Aoki
    Ngày sinh: 10/8/1982
    Nơi sinh: New York, New York, Mỹ
    Chiều cao: 1m66
    Nghề nghiệp: Diễn viên, người mẫu.
    Cha: Rocky Aoki, 1 vận động viên vật Nhật Bản đã từng tham gia Olympic cho đội Nhật, hiện là chủ nhà hàng Benihana
    Mẹ: Pamela Hilburger, người Anh gốc Đức, là nhà thiết kế trang sức.

    Phim đã tham gia:
    # War (2007) .... Kira
    # DOA: Dead or Alive (2006) .... Princess Kasumi
    # Sin City (2005) .... Miho
    # D.E.B.S. (2004) .... Dominique
    # 2 Fast 2 Furious (2003) .... Suki
    # Death of a Dynasty (2003) .... Picasso

    MY NAME 'S BOND, JAMES BOND

  3. #3
    Tham gia ngày
    Jan 1970
    Địa chỉ
    At World 's End - Nơi tận cùng thế giới
    Bài gởi
    1,311

    Mặc Định Kei Horie - The Yellow Eagle

    Kei Horie

    Tên tiếng Việt: Quốc Gia Khánh
    Ngày sinh: 4/10/1978
    Nơi sinh: Tokyo, Nhật
    Chiều cao: 1m77
    Cân nặng: 66 kg
    Nghề nghiệp: Diễn viên, đạo diễn, viết kịch bản, biên tập, nhà sản xuất.

    Các phim đã tham gia:
    10. Sekai wa kanojo no tameni aru (2005)
    9. "Ai no Solea" (2004) TV Series .... Kyoichi Ozaki (unknown episodes)
    8. Gachapon (2004)
    7. Seventh Anniversary (2003)
    6. Jisatsu manyuaru (2003) .... Police Detective Nishiyama
    ... aka The Manual (UK)
    ... aka The Suicide Manual (International: English title: literal title)
    5. Ju-on: The Grudge 2 (2003) .... Noritaka
    ... aka Ju-on: The Grudge 2 (USA)
    ... aka The Grudge 2 (UK: DVD title)
    4. Ninpuu sentai Hurricanger vs Gaoranger (2003) (V) .... Gaku Washio/Gao Yellow
    3. "Hyakujû sentai Gaorenjaa" (2001) TV Series .... Gaku Washio / ... (unknown episodes)
    ... aka 100 Beast Task Force Gaoranger
    ... aka Power Beast Task Force
    2. Hyakujû sentai Gao renjâ tai Sûpâ Sentai (2001) (V) .... Gaku Washio/Gao Yellow
    ... aka Gaoranger vs. Super Sentai
    1. Gamera 3: Iris kakusei (1999) .... Shigeki Hinohara

    Đạo diễn:
    8. Mayonaka no shojo-tachi (2006) (segment "Sentimental Highway") (segment "Shibuya Drops")
    ... aka The Midnight Girls (International: English title)
    7. Zenshin to koyubi (2005)
    ... aka The Whole Body and the Little Finger (International: English title)
    6. Veronica wa shinu koto ni shita (2005)
    ... aka Veronika Decides to Die (International: English title)
    5. Taga kokoro nimo ryu wa nemuru (2005)
    4. Kisu to kizu (2004)
    3. Shibuya kaidan 2 (2004)
    ... aka The Locker 2 (International: English title: informal title)
    2. Shibuya kaidan (2003)
    ... aka The Locker (International: English title) (USA)
    1. Glowing, Growing (2001)

    Viết kịch bản:
    6. Mayonaka no shojo-tachi (2006) (screenplay)
    ... aka The Midnight Girls (International: English title)
    5. Zenshin to koyubi (2005)
    ... aka The Whole Body and the Little Finger (International: English title)
    4. Taga kokoro nimo ryu wa nemuru (2005)
    3. Life on the Longboard (2005)
    2. Mousugu haru (2004)
    1. Glowing, Growing (2001)

    Biên tập: Mayonaka no shojo-tachi (2006)

    Nhà sản xuất: Glowing, Growing (2001)

    Các giải thưởng và đề cử: 2 giải thưởng và 1 đề cử
    - 2002: Giành giải thưởng Prize of the Ecumenical Jury - Special Mention cho bộ phim "Glowing, Growing" (2001)
    - 2001: Giành giải thưởng Dragons and Tigers Award - Special Citation cho bộ phim "Glowing, Growing" (2001)
    - 2001: Giành đề cử Dragons and Tigers Award cho bộ phim "Glowing, Growing" (2001)

    Đường Link Topic cũ: http://www.dienanh.net/luutru/showthread.php?t=15277
    thay đổi nội dung bởi: MR BOND, 26-06-2007 lúc 10:03 AM

    MY NAME 'S BOND, JAMES BOND

  4. #4
    Tham gia ngày
    Jan 1970
    Địa chỉ
    At World 's End - Nơi tận cùng thế giới
    Bài gởi
    1,311

    Mặc Định

    Takeru Shibaki

    Ngày sinh: 27/7/1982
    Nơi sinh: Tokyo, Nhật
    Chiều cao: 1m73
    Cân nặng: 58 kg
    Các phim đã tham gia:
    Grandia III (2005) (VG) (voice: Japanese version) (as Shibaki Takeru) .... Ull
    Batoru rowaiaru II: Chinkonka (2003) .... Shugo Urabe
    ... aka Batoru rowaiaru II: Rekuiemu (Japan: alternative title)
    ... aka Battle Royale 2: Revenge (UK: DVD title)
    ... aka Battle Royale II (USA)
    ... aka Battle Royale II: Requiem (literal English title)
    Ninpuu sentai Hurricanger vs Gaoranger (2003) (V) .... Kai Samezu/Gao Blue
    "Hyakujû sentai Gaorenjaa" (2001) TV Series .... Gao Blue / ... (unknown episodes)
    ... aka 100 Beast Task Force Gaoranger
    ... aka Power Beast Task Force
    Hyakujû sentai Gao renjâ tai Sûpâ Sentai (2001) (V) .... Kai Samezu/Gao Blue
    ... aka Gaoranger vs. Super Sentai
    Boogiepop wa Warawanai: Boogiepop and Others (2000) .... Kiyoshi Sakamoto

    Lồng tiếng, thuyết minh:
    - Spider-Man 3 (video game) (VG): as Peter Parker/Spider-Man(Japanese Voice Dub) (2007)
    - Spider-Man 3: as Peter Parker/Spider-Man(Japanese Voice Dub) (2007)
    - Marvel: Ultimate Alliance: as Peter Parker/Spider-Man(Japanese Voice Dub) (2006)
    - Ultimate Spider-Man (video game) (VG): as Peter Parker/Spider-Man(Japanese Voice Dub) (2005)
    - Star Wars: Knights of the Old Republic II: The Sith Lords:as Atton Rand(Japanese Voice Dub)
    - Silent Hill 4: The Room: as Henry Townshend(Japanese Voice Dub)
    - Spider-Man 2 (video game) (VG): as Peter Parker/Spider-Man(Japanese Voice Dub) (2004)
    - Spider-Man 2: as Peter Parker/Spider-Man(Japanese Voice Dub)(2004)
    - Star Wars: Knights of the Old Republic: as Revan(Japanese Voice Dub) (2003)
    - Star Wars: Clone Wars: as Anakin Skywalker (Japanese Voice Dub)(2003)
    - Spider-Man: The Movie (VG): as Peter Parker/Spider-Man(Japanese Voice Dub) (2002)
    - Spider-Man (film): as Peter Parker/Spider-Man(Japanese Voice Dub) (2002)


    Những điều thú vị khác về Takeru Shibaki:
    - Website riêng: http://www.geocities.jp/takerutacs/
    - Nhóm máu: O
    - Thói quen: Thích nhuộm tóc
    - Màu sắc ưa thích: Xanh dương, xanh lá, đỏ
    - Thể thao ưa thích: Đi bộ, võ Karate (đai đen)
    - Games ưa thích: Dead or Alive (video game series)
    - Nhân vật games ưa thích: Hayate
    - Nhân vật phim ưa thích: Người Nhện (Spide-Man)
    - Món ăn ưa thích: hamburgers, Tôm Chiên
    - Thức uống ưa thích: Coca Cola
    - Ca sĩ ưa thích: Ayumi Hamasaki, Mr. Children and Checkers
    thay đổi nội dung bởi: vạn lý độc hành, 20-09-2009 lúc 09:12 PM Lý do: bài liên tiếp

    MY NAME 'S BOND, JAMES BOND

  5. #5

    Mặc Định Riyo Mori

    Blog của Riyo Mori .
    http://myblog.ask.jp/muj_riyo_mori/


    Riyo Mori trở nên nổi tiếng thế giới sau khi dành được danh hiệu Hoa Hậu Hoàn Vũ 2007 .
    Riyo Mori 20 tuổi, cao 1m74, đến từ Nhật Bản cho biết niềm đam mê lớn nhất của cô chính là khiêu vũ. Trong gần 30 ngày tham gia cuộc thi HHHV 2007, Mori đã không ngừng thể hiện niềm đam mê này và từ đó tạo được cảm tình từ phía các thí sinh khác. Mori mong muốn sau này sẽ có một ngôi trường dạy khiêu vũ của riêng mình.

    Tự nhận là một người thích khám phá, Mori yêu thích du lịch vòng quanh thế giới, nhất là ghé thăm các viện bảo tàng và các nơi trưng bày nhạc cụ âm nhạc.

    Khi được hỏi "bạn muốn BGK đánh giá về mình như thế nào"? Mori trả lời dứt khoát: "Những gì bạn thấy là những gì bạn nhận được. Ngay từ đầu cuộc thi, tôi đã không giấu diếm là mình có một ước mơ lớn và cố gắng biến ước mơ đó trở thành sự thật". (Phần trả lời phỏng vấn trước đêm chung kết)
    Tân Hoa hậu Hoàn vũ Riyo Mori cũng đã nhận được những tràn vỗ tay không ngớt từ phía khán giả Nhà hát Quốc gia Mexico khi trả lời trong phần thi ứng xử: "Tôi đã học được cách làm thế nào để luôn cảm thấy hạnh phúc, biết kiên nhẫn và sống lạc quan, và đó cũng là những gì mà tôi muốn truyền đạt lại cho thế hệ kế tiếp".

    Sau khi nhận chiếc vương miện trị giá 250.000 USD từ "người tiền nhiệm" Zuleyka Rivera, Riyo Mori sẽ có cơ hội đi du lịch vòng quanh thế giới (như sở thích của cô) trong 1 năm, tham gia các hoạt động từ thiện và thực hiện nghĩa vụ của một Tân Hoa hậu Hoàn vũ.

  6. #6
    Tham gia ngày
    Jan 1970
    Địa chỉ
    At World 's End - Nơi tận cùng thế giới
    Bài gởi
    1,311

    Mặc Định

    Aki Hoshino


    Tên tiếng Nhật: 星野亚希
    Ngày sinh: 14/3/1978
    Nơi sinh: Tokyo, Japan
    Chiều cao: 1m63
    Cân nặng: 43 kg
    Nghề nghiệp: Diễn viên, người mẫu
    Các phim đã tham gia:
    4. Awa Dance (2007) (Đang sản xuất)
    3. Kekkô Kamen: ritânzu (2004) vai Mayumi
    2. Kekkô Kamen: Surprise (2004) vai Mayumi
    1. Supêsutoraberâzu (2000) vai Yukari Unno


    thay đổi nội dung bởi: vạn lý độc hành, 20-09-2009 lúc 09:15 PM Lý do: bài liên tiếp

    MY NAME 'S BOND, JAMES BOND

  7. #7
    Phoebe Su's Avatar
    Phoebe Su vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Nếu không vấp phải một
    trở ngại nào, tức là bạn
    đã đi chệch đường rồi đó


    Tham gia ngày
    Apr 2007
    Bài gởi
    2,195

    Mặc Định

    Credit: Jolin Lai@ www.dienanh.net.

    Name (romaji): Asami Reina
    Profession: Actress
    Date of birth: 1983-June-7
    Birthplace: Tokyo
    Height: 165cm
    Star sign: Gemini
    Suppli (2006)
    Keishicho Sosa Ikka 9 Gakari (TV Asahi, 2006)
    Attention Please (2006) (ep7)
    Tree of Heaven (KOR, 2006)
    M no Higeki (TBS, 2005)
    Ame to Yume no Ato ni (2005)
    Ganbatte Ikimasshoi (2005)
    Brother Beat (TBS, 2005)
    Donmai (NHK, 2005)
    Water Boys 2 (Fuji TV, 2004)
    Boku no Ikiru Michi (2003)
    Diamond Girl (2003)
    Dr Koto - Shinryoujo (2003)
    Tentai Kansoku (2002)
    Manatsu no Merry Christmas (TBS, 2000)
    Great Teacher Onizuka Special (1999)
    [edit]Movies
    世界はときどき美しい (http://www.sekaihatokidoki.com/) (Sekai ha Tokidoki Utsukushii) (2007)
    Limit of Love Umizaru (http://www.umizaru.jp/) (Umizaru 2) (2006)
    Hairstyle (2005)
    Jenifa (http://www.jenifa.jp/) (2004)

    Credit: Jolin Lai@ www.dienanh.net.



    Credit: Jolin Lai@ www.dienanh.net.



    Credit: Jolin Lai@ www.dienanh.net.

    thay đổi nội dung bởi: vạn lý độc hành, 21-09-2009 lúc 10:39 PM

  8. #8
    Phoebe Su's Avatar
    Phoebe Su vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Nếu không vấp phải một
    trở ngại nào, tức là bạn
    đã đi chệch đường rồi đó


    Tham gia ngày
    Apr 2007
    Bài gởi
    2,195

    Mặc Định Nakatani Miki - Trung Cốc Mỹ Kỷ

    Credit: kate@ www.dienanh.net.

    # Name: 中谷美紀
    # Name (romaji): Nakatani Miki
    # Profession: Actress and singer
    # Date of birth: 1976-January-12
    # Height: 160cm
    # Weight: 45kg
    # Star sign: Capricorn
    # Blood type: A
    # Talent agency: Stardust


    Bắt đầu sự nghiệp ca hát năm 91, đến năm 93 Miki bước sang lĩnh vực truyền hình, điện ảnh. Phim truyền hình đánh dấu tài năng diễn xuất, thu hút fan hâm mộ là Keizoku năm 99, trong vai Shibata Jun một thám tử phá những vụ án tồn đọng từ hàng bao nhiêu năm. Shibata là một nữ thám tử, điều tra viên tuy vụng về nhưng có chỉ số thông minh cực cao. Cái gì cô chỉ nhìn qua một lần là thuộc. Phim cũng đc chuyển thể thành phim điện ảnh năm 2000.

    Bên mảng điện ảnh, dù ko thích phim kinh dị, nhưng Miki lại có duyên với thể loại này, góp mặt trong một số phim kinh dị đình đám như Ringu (98) của Hideo Nakata, Raisen, Chaos và mới đây Loft (2005) của đạo diễn Kiyoshi Kurosawa. Từ năm 2003, Miki tập chung cho những vai diễn màn ảnh rộng. Những phim gây chú ý như "When the Last Sword is Drawn" 2003 hay Train man 2005, phim vốn đc làm lại từ phim truyền hình, nói về tình yêu của một otaku. Phim tuy ko phải thuộc dạng lắt léo nhưng thuộc 1 trong những phim đầu tiên nói về các otaku. Hoặc như phim ca nhạc năm 2006 Memories of Matsuko của đạo diễn Tetsuya Nakashima từng đạo diễn Kamikaze Girls (một phim nói về fashion "Lolita")

    -kate-

    TV Shows

    * Otousan as Shindo Akira (TBS, 2002)
    * Renai Hensachi Yamamura Reiko (Fuji TV, 2002)
    * Koisuru Top Lady as Orihara Chiharu (Fuji TV, 2002)
    * Ai to Seishun no Takaraduka as Tomo (Fuji TV, 2002)
    * Shotoku Taishi as Iratsune Tojikono (NHK, 2001)
    * Yonimo Kimyona Monogatari as Aihara Ran (Fuji TV, 2000)
    * R-17 as Moriyama Megumi (TV Asahi, 2001)
    * Manatsu no Merry Christmas (TBS, 2000)
    * Eien no ko as Kusaka Yuuki (NTV, 2000)
    * Keizoku as Shibata Jun (TBS, 1999)
    * Joi as Miyaki Yuki (NTV, 1999)
    * Game ni Tatsuji as Hotaruko, Hana & Yuki (NHK, 1999)
    * Harmonia as Asaba Yuki (NTV, 1998)
    * Days as Ezaki Mayumi (Fuji TV, 1998)
    * Oda Nobunaga (TBS, 1998)
    * Koi no tamerai as Koike Mika (TBS, 1997)
    * Fuzoroi no ringo tachi 4 as Toyama Miho (TBS, 1997)
    * Shoni Byoto, Inichi No Kisetsu as Nozawa Harumi (TV Asahi, 1996)
    * Oretachi ni ki wo tsukero as Jyogasaki Haruka (NTV, 1996)
    * Chonan no yome 2 ~ jikka tengoku as Watanabe Kaori (TBS, 1995)
    * Station (NTV, 1995)
    * Touyama Kinshiro Biyoshitsu as Kurihara Fuyuki (NTV, 1994)
    * Yokohama shinju as Kamijyo Wakaba (NTV, 1994)
    * Hitotsu yane no shita as Mifune Aiko (Fuji TV, 1993)

    Movies
    * Silk (2007)
    * 7 Gatsu 24 Nichi Toori no Christmas 7月24日通りのクリスマス (http://www.724-christmas.com/index.html/) (2006)
    * Kiraware Matsuko No Isshou (2006)
    * 疾走 / Shisso / Shisou (2005)
    * 電車男 / Densha Otoko (http://www.nifty.com/denshaotoko/) (2005)
    * Shi no otome (2005)
    * Yaku 30 no Uso (http://30uso.com) (2004)
    * 역도산 / Rikidozan (2004)
    * ホテル ビーナス / River of First Love (http://www.amemasu.net/) / The Hotel Venus (2004)
    * 壬生義士伝 / Mibugoshiden (2002)
    * ケイゾク / 映画 / Keizoku / Beautiful Dreamer (2000)
    * カオス / Kaosu (1999)
    * リング2 / Ringu 2 (1998)
    * リング / Ringu (1998)
    * リング2: らせん / Ringu 2: Raisen (1998)
    * Dai shitsuren (1995)
    * Berlin (1995)

    Recognition


    * 31st Hochi Film Awards: Best Actress (Kiraware Matsuko No Isshou)
    * 32nd Television Academy Awards: Best Outfit (Koi Suru Top Lady)
    * 20th Television Academy Awards: Best Actress (Keizoku)
    * 18th Television Academy Awards: Best Actress (Harmonia)

    Japan Academy Award Best Actress
    Nominated: 2007 ("Memories of Matsuko"), 2003 ("When the Last Sword is Drawn", supporting actress)

    http://wiki.d-addicts.com/Nakatani_Miki
    http://www.jdorama.com/viewtopic.2253.0.htm

  9. #9
    Phoebe Su's Avatar
    Phoebe Su vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Nếu không vấp phải một
    trở ngại nào, tức là bạn
    đã đi chệch đường rồi đó


    Tham gia ngày
    Apr 2007
    Bài gởi
    2,195

    Mặc Định

    Credit: Mobilephone7270@ www.dienanh.net.





    Nụ cười của Kou Shibasaki trong phim Battle Royale






    Trước đây thấy có Topic của cô này nhưng giờ không thấy nữa
    Kou Shibasaki, tên thật là Yamamura Yukie, sinh ngày 5.8.1981 tại Toshima, Đông Kinh, Nhật Bản.Cô hiện là nữ diễn viên kiêm ca sĩ hiện đang được yêu thích tại Nhật Bản. Sự nghiệp diễn viên của cô đã bắt đầu từ năm cô 14 tuổi. Ngay từ lứa tuổi hoa học trò, hình ảnh của cô đã được xuất hiện rất nhiều trên các chương trình truyền hình và quảng cáo. Nghệ danh Kou Shibasaki của cô được lấy từ tên của nữ nhân vật chính trong bộ truyện tranh Golden Delicious Apple Sherbet của Junko Kawakami. Nhưng tên tuổi của Kou Shibasaki bắt đầu vượt qua khỏi biên giới Nhật Bản kể từ vai diễn phụ trong phim Battle Royal (2000), trong đó cô thủ vai một nữ sát thủ máu lạnh nhưng lại có nội tâm . Cho dù vai diễn Mitsuko Souma xuất hiện trong phim không nhiều và chết cũng hơi sớm .Vai diễn này đã giúp Kou trở nên nổi tiếng ở khu vực Đông Á.

    Cảnh ấn tượng nhất và cũng đẹp nhất của Kou Shibasaki chính là cảnh cô cười lúc chĩa đèn pin vào mặt mình.

    Đặc biệt, với vai diễn trong bộ phim Go, Kou Shibasaki đã nhận được rất nhiều giải thưởng điện ảnh danh giá của Nhật Bản, trong đó có giải Nữ Diễn Viên Phụ Xuất Sắc Nhất của Viện Hàn Lâm Nhật Bản, giải thưởng điện ảnh Houchi, và giải Kinema Junpou.Năm 2002, Kou bắt đầu sự nghiệp ca hát với đĩa đơn đầu tay Trust My Feelings.Nhưng, mãi đến đĩa đơn thứ hai Tsuki No Shizuku (nhạc nền trong phim Yomigaeri) thì giọng hát của cô mới được người yêu nhạc chú ý đến.Năm 2005, Kou xuất hiện trong bộ phim điện ảnh Mazon Do Himiko. Trong bộ phim này, Kou thủ vai Saori, một thiếu phụ có tuổi thơ đầy bất hạnh: gia đình không êm ấm (người cha đồng tính đã ruồng bỏ hai mẹ con Saori từ khi cô còn rất nhỏ) và cuộc sống khốn khó.

    Các phim tham gia
    Điện ảnh
    2000 Battle Royale
    2001 Kakashi
    2001 GO
    2002 Soundtrack
    2003 Yomigaeri
    2004 Chakushin Ari
    2004 Sekai no Chuushin de, Ai wo Sakebu
    2005 Maison de Himiko
    2006 Hokuto no Ken: Raoh Gaiden Junai no Shō
    2006 Kenchou no Hoshi
    2006 Nihon Chinbotsu
    2007 Dororo

    Truyền hình:
    2000 FACE ~ Mishiranu Koibito~
    2002 Yume no California
    2002 Good Luck!!
    2003 Dr. Koto Shinryuusho
    2004 Orange Days
    2004 Dr. Koto Shinryuusho
    2006 Dr. Koto Shinryuusho 2006




    Credit: kate@ www.dienanh.net.

    ^^, sau đợt DAN bị mất dữ liệu 2 tháng, nên thread của Shibasaki cũng mất, đợt đó vô tình kate ko lưu lại dữ liệu nên ko phục hồi đc, lên cache của google thì lúc đó cap màn hình, quên ko copy lại, h ko còn lấy đc dữ liệu, chỉ còn ảnh cap ><!!!

    fansite: http://kou-shibasaki.nihon-zone.com/
    wiki: http://wiki.d-addicts.com/Shibasaki_Kou
    trang ảnh: http://images.google.fr/images?hl=fr...-8&sa=N&tab=wi
    http://images.google.fr/images?svnum...tnG=Rechercher

    click để phóng to:


    thay đổi nội dung bởi: vạn lý độc hành, 20-09-2009 lúc 09:17 PM Lý do: bài liên tiếp

  10. #10
    Phoebe Su's Avatar
    Phoebe Su vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Nếu không vấp phải một
    trở ngại nào, tức là bạn
    đã đi chệch đường rồi đó


    Tham gia ngày
    Apr 2007
    Bài gởi
    2,195

    Mặc Định

    Credit: kate@ www.dienanh.net


    Tên: 真田広之 (さなだ ひろゆき)
    Romaji: Sanada Hiroyuki
    Tiếng Việt: Chân Điền Quảng Chi
    Tên thật: Shimozawa Hiroyuki (下沢広之) (Hạ Trạch Quảng Chi)
    Ngày sinh: 1960 October 12
    Nơi sinh: Tokyo
    Cao: 170cm
    Nặng: 63kg
    Star sign: Libra
    Nhóm máu: A
    Vợ trc: Tezuka Satomi

    Một trong những tên tuổi lớn của điện ảnh Nhật ngày nay cũng như đc thế giới biết đến là nam diễn viên Sanada Hiroyuki, tiếp nối thế hệ trc như là Mifune Toshiro (xếp thứ 90 trong top 100 diễn viên của mọi thời đại, báo Empire UK, năm 97), Takakura Ken ( đc ví như "Clint Eastwood" của Nhật)

    Sinh năm 60, tại Tokyo, Hiroyuki đến với nghệ thuật từ rất sớm, 5 tuổi đã là người mẫu tạp chí và có mặt trong phim Rokyoku komori-uta (1965) (mà Sonny Chiba đóng vai chính). Đến tuổi đi học, Hiroyuki ngưng mọi hoạt động nghệ thuật. Khi Hiroyuki 11t, cha anh qua đời cũng là thời gian Hiroyuki tiếp xúc và học Karate. Năm 13t, tham gia câu lạc bộ võ thuật Nhật Bản Japan Action Club (JAC) do Sonny Chiba tổ chức, điều hành. Hiroyuki lần lượt học các môn như cưỡi ngữa, võ thuật, jazz và múa truyền thống Nhật Bản.

    Sau khi tốt nghiệp từ trường Horikoshi Gakuen High School trở thành một "talento", năm 18t Hiroyuki tham gia phim “Yagyu Ichizoku no Inbo” (Shogun samurai) cùng Sonny Chiba, dần thành sao trong các phim hành động kinh phí thấp về samurai, ninja những năm 70, 80, với nicknames như Henry, Duke, đồng thời tham gia nhiều vở diễn của JAC, bao gồm cả Big River và nhiều vở nhạc kịch.

    Tốt nghiệp khoa Film Science của trg đại học Nihon University năm 1982; Năm 87, Hiroyuki dành giải Best Newcomer của giải Golden Arrow award cho vở diễn Little Shop of Horrors. Năm 2000, anh là diễn viên Nhật đầu tiên tham gia diễn với đoàn Royal Shakespeare Company vai "Kẻ khờ" (the fool) trong “King Lear”, cạnh ngài Sir. Nigel Hawthorne. Qua vai diễn Hiroyuki nhận giải MBE Thành viên Hoàng Gia Anh (Member of the British Empire) do nữ hoàng Anh trao tặng. Rồi Hiroyuki cũng đóng vở “Hamlet” đc diễn ở Japan và London.

    Bên lĩnh vực điện ảnh đoạt ko dưới 5 lần đoạt giải nam dv xs nhất Giải Viện Hàn lân Nhật Bản. Trong đó có vai diễn cho phim Tasogare Seibei (The Twilight Samurai Võ sĩ hoàng hôn, 2002), vai diễn từng đc đề cử cho giải Oscar cho phim nước ngoài. Khi lễ trao giải của Viện hàn lâm Nhật cho phim Võ sĩ hoàng hôn diễn ra thì Hiroyuki đang ở New Zealand đóng phim the last Samurai với Tom Cruise. Cảm nghĩ của Hiroyuki về Tom Cruise khi đóng phim The last Samurai: "Khi lần đầu gặp, Tom đã học 8 tháng về võ Nhật Bản. Nhưng có vài điểm vẫn còn mang phong cách Tây Phương nên tôi có chỉ điểm vài chỗ. Chúng tôi tập luyện cùng nhau rất nhiều. Tôi hướng dẫn Tom vài đường chuẩn phong cách Nhật. Tom tiếp thu rất nhanh và rất chăm chỉ tập luyện. Mỗi ngày Tom tiến bộ trông thấy. Vậy nên chúng tôi rất thân thiết và rất vui đc đóng phim cùng nhau"; Một phim Hollywood gần đây của Hiroyuki là The White Countess (2005) của đạo diễn James Ivory

    Ko chỉ góp mặt trong phim Hollywood, Hiroyuki trc đó cũng tham gia một số phim của Hong kong, từng đóng cạnh Dương Tử Quỳnh và gần đây phim trung quốc như Vô cực. Sắp tới anh sẽ đóng Giờ cao điểm 3 với Thành Long. Anh cũng từng tham gia ko ít phim truyền hình như Ringu (98), đc Hollywood làm lại năm 2002, cũng như tung ra và đi lưu diễn nhạc rock vòng quanh Nhật.

    Kết hôn với nữ dv Tezuka Satomi năm 90 và có hai con trai nhưng năm 97 thì li dị. Hiện Hiroyuki đang chung sống với nữ dv Hazuki Riona, kém Hiroyuki 15t.

    Phim 2000s:

    Rush Hour 3 (2007) (filming) .... Kenji
    Sunshine (2007) (post-production) .... Kaneda

    Wu ji (2005) .... General Guangming
    ... aka The Promise (International: English title) (Singapore: English title)
    ... aka Mo gik (Hong Kong: Cantonese title)
    The White Countess (2005) .... Matsuda
    Bôkoku no îgisu (2005) .... Hisashi Sengoku
    ... aka Aegis (International: English title)
    The Last Samurai (2003) .... Ujio
    ... aka The Last Samurai: Bushidou (USA: poster title)
    Tasogare Seibei (2002) .... Seibei Iguchi
    ... aka The Twilight Samurai (UK)
    Sukedachi-ya Sukeroku (2001) .... Sukeroku Sukedachiya
    ... aka Vengeance for Sale
    Onmyoji (2001) .... Douson
    ... aka Onmyoji: The Yin Yang Master (USA)
    ... aka The Yin Yang Master (International: English title)
    ... aka Ying Yang Masters
    Minna no ie (2001) .... Bartender
    ... aka All About Our House (International: English title)
    ... aka Everybody's House (informal literal English title)
    "Hikon kazoku" (2001) TV Series .... Yousuke Matoba
    ... aka Unmarried Family
    Hatsukoi (2000) .... Shinichirô Fujiki
    ... aka First Love (International: English title)

    Phim 1990s
    Mayonaka made (1999) .... Koji
    ... aka Round About Midnight (International: English title)
    Ringu 2 (1999) .... Ryuji Takayama
    ... aka Ring 2 (International: English title)
    Tadon to chikuwa (1998) .... Asami
    "Tabuloido" (1998) TV Series .... Toshihito Manabe
    D-Zaka no satsujin jiken (1998)
    ... aka The D-Slope Murder Case (International: English title)
    Rasen (1998) .... Ryuji Takayama
    ... aka Ring 2: Spiral (literal English title)
    ... aka Ring 4: The Spiral (Philippines: English title)
    ... aka Ring: The Spiral (Australia: cable TV title)
    ... aka The Spiral
    Ringu (1998) .... Ryuji Takayama
    ... aka Ring (International: English title) (UK) (USA)
    Kon'na koi no hanashi (1997) (TV) .... Shuichiro Harashima
    ... aka A Story of Love (International: English title)
    Shin hanshichi torimonochyou (1997) (TV) .... Hanshichi
    Kinkyu yobidashi - Emâjenshî kôru (1995) .... Hideyuki Harada
    ... aka Emergency Call
    ... aka Emergency Doctor
    ... aka Kinkyû yobidashi: Emergency Call
    ... aka Sagot ng puso (Philippines: Tagalog title)
    ... aka Sigaw ng puso (Philippines: Tagalog title)
    East Meets West (1995) .... Kamijo Kenkichi
    Sharaku (1995) .... Tonbo
    Abe ichizoku (1995) (TV)
    Chushingura gaiden yotsuya kaidan (1994) .... Asano
    ... aka Crest of Betrayal
    Hero Interview (1994) .... Jinta Todoroki
    Kowagaru hitobito (1994)
    ... aka Scared People (literal English title)
    ... aka Uneasy Encounters (International: English title)
    Nemuranai machi - Shinjuku same (1993) .... Detective Same
    ... aka The City That Never Sleeps: Shinjuku Shark (literal English title)
    Bokura wa minna ikiteiru (1993) .... Keiichi Takahashi
    ... aka Made in Japan (USA)
    ... aka We Are Not Alone
    "Kôkô kyôshi" (1993) TV Series .... Takao Hamura
    ... aka High School Teacher
    Yamai wa kikara: Byôin e ikô 2 (1992) .... Ichiro Katakura
    Keisho sakazuki (1992) .... Masakazu Yoshinari
    Tugumi (1990) .... Kyoichi Takahashi
    ... aka Tsugumi (Japan: alternative transliteration)
    Byôin e ikô (1990) .... Kohei Shintani
    Rimeinzu: Utsukushiki yuusha-tachi (1990)
    ... aka Remains: Beautiful Heroes (informal English title)
    ... aka Yellow Fangs

    Phim 1980s
    Docchini suruno (1989) .... Jun Yamamoto
    Kaitô Ruby (1988) .... Hayashi
    Hissatsu 4: Urami harashimasu (1987) .... Ukyo
    ... aka Sure Death Revenge (UK)
    ... aka Sure-Fire Death 4: We Will Avenge You (USA: literal English title)
    "Dokugan-ryu Masamune" (1987) TV Series .... Matsudaira Tadateru (Ieyasu's 6th Son)
    Kyabare (1986) .... Tanokura
    ... aka Cabaret
    Inujini sesi mono (1986) .... Shigesa
    Wong ga jin si (1986) .... Peter Yamamoto, Interpol Agent
    ... aka Huang jia zhan shi (China: Mandarin title)
    ... aka In the Line of Duty
    ... aka Police Assassins
    ... aka Royal Warriors (literal English title)
    ... aka Ultra Force
    Kamui no ken (1985) .... Jiro
    ... aka Dagger of Kamui
    ... aka Revenge of the Ninja Warrior
    ... aka The Blade of Kamui (USA: cut version)
    Mahjong hôrôki (1984) .... Bouya Tetsu
    Irodori-gawa (1984) .... Joji Tanaka
    ... aka The Street of Desire (USA)
    "Chôdenshi Baioman"
    ... aka Super-Electron Bioman
    - Warning June (1984) TV Episode .... Captain Ayate
    Satomi hakken-den (1983) .... Shinbei
    ... aka Legend of the Eight Samurai (USA: dubbed version)
    Iga ninpûchô (1982) .... Jotaro Fuefuki
    ... aka Black Magic Wars
    ... aka Iga Magic Story
    ... aka The Ninja Wars (International: English title)
    Kamata koshin-kyoku (1982) .... Actor
    ... aka Fall Guy
    Dôtonborigawa (1982) .... Kunihiko Yasuoka
    ... aka Lovers Lost
    Hoero! Tekken (1982) .... Joji/Toru
    ... aka Roaring Fire (Philippines: English title) (USA)
    Long zhi ren zhe (1982) .... Jin-wu
    ... aka Lung ji yan che (Hong Kong: Cantonese title)
    ... aka Ninja Warriors
    ... aka Ninja in the Dragon Den
    ... aka Ninja in the Dragon's Den (USA: literal English title)
    "Kage no gundan III" (1982) TV Series
    Moeru yusha (1981) .... Joe
    ... aka Burning Brave
    Bôkensha kamikaze (1981) .... Akira Hoshino
    ... aka The Kamikaze Adventurers (International: English title)
    Makai tenshô (1981) .... Kirimaru Iga
    ... aka Samurai Reincarnation
    Swords of the Space Ark (1981) (TV)
    ... aka Message from Outer Space (USA)
    ... aka Space Ninja: Sword of the Space Ark (USA: video box title)
    Ninja bugeicho momochi sandayu (1980) .... Takamaru
    ... aka Shogun's Ninja
    Tonda kappuru (1980) .... Isozaki
    ... aka The Terrible Couple (International: English title)
    ... aka Tonda Couple (USA: informal literal English title)

    Phim 1970s
    Sengoku jieitai (1979)
    ... aka G.I. Samurai
    ... aka Time Slip
    Sanada Yukimura no bouryaku (1979)
    ... aka Death of the Shogun
    ... aka Renegade Ninjas
    ... aka The Shogun Assassins (International: English title)
    "Uchu kara no messeji: Ginga taisen" (1979) TV Series .... Ayato
    ... aka Message from Space: Galactic Battle (International: English title)
    Uchu kara no messeji (1978) .... Shiro
    ... aka Message from Space
    ... aka Message from Space: Galactic Wars
    ... aka Return to Jelucia (USA: cable TV title)
    Yagyû ichizoku no inbô (1978) .... Hayate (Fighter of Negoro Clan)
    ... aka Intrigue of the Yagyu Clan (International: English title: literal title)
    ... aka The Shogun's Samurai (USA)
    ... aka The Yagyu Conspiracy
    ... aka Yagyu Clan Conspiracy (USA)
    Chokugeki! Jigoku-ken (1974) (as Hiroyuki Shimosawa) .... Toga as a boy
    ... aka Direct Hit! Hell Fist (USA: literal English title)
    ... aka Executioner (USA)
    ... aka The Executioner (USA: DVD title)

    Một số site:
    http://www.hiroyukisanada.com/

    kate dịch từ wiki + imdb + hiroyukisanada

    Credit: silvermoon@ www.dienanh.net

    Đóng góp 1 vài hình ảnh mới nhất trong phim Sunshine(2007)


    thay đổi nội dung bởi: vạn lý độc hành, 20-09-2009 lúc 09:18 PM Lý do: bài liên tiếp

  11. #11
    Phoebe Su's Avatar
    Phoebe Su vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Nếu không vấp phải một
    trở ngại nào, tức là bạn
    đã đi chệch đường rồi đó


    Tham gia ngày
    Apr 2007
    Bài gởi
    2,195

    Mặc Định Kubozuka Yosuke - Oa Trủng Dương Giới

    Credit: kate@ www.dienanh.net


    Sinh năm 79, Kubozuka Yosuke mới đầu là ng mẫu quảng cáo, tạp chí thời trang. Bắt đầu đóng phim năm 95 và dần đc biết đến qua GTO '98, "Ikebukuro West Gate Park" (2000) trong vai King của nhóm thanh niên lêu lổng G-boys, "Strawberry on the Shortcake" (2001). Phim điện ảnh đầu tiên "Go", 1 phim giành dc nhiều giải thưởng (tổng cộng đc 41 giải và 5 đề cử) kể về mối tình một thanh niên gốc Bắc Triêu Tiên (Yosuke Kubozuka) sinh ra tại Nhật và một cô gái Nhật (Kou Shibasaki). 1 Bức màn vô hình là rào cản giữa hai kẻ yêu nhau: hận thù giữa hai quốc gia Nhật bản và Triều tiên. Câu nói đáng ghi nhớ của chàng thanh niên Sugihara như một thông điệp của thế hệ họ "I'm not Korean, I'm not alien, I'm me". Phim mang về cho Kubozuka giải Japan Academy Award Best Actor, là diễn viên trẻ tuổi nhất từng đoạt giải này thời điểm đó. Sau đó Kubozuka còn xh trong nhiều phim khác như Ping pong, Madness in bloom, Samurai Reincarnation (làm lại từ phiên bản cùng tên). Tuy nhiên thời gian sau sự nghiệp của Kubozuka hơi xuống dốc; Bị nghi ngờ sử dụng canabis (một loại thuốc phiện, marijuana). Năm 2003, lúc đó 24t, sau 5 tháng yêu 1 dancer 21 tuổi, họ kết hôn và có một con trai tên Airu. Kubozuka từng bị buộc tội tấn công nhà báo khi họ papazzazi (săn ảnh) bệnh viên nơi vợ anh sinh bé Airu. Với nhiều tai tiếng, Kubozuka ko kí đc nhiều hợp đồng đóng phim. Năm 2004, Kubozuka sống sót sau khi "sơ ý" ngã từ tầng 9 khu chung cư nơi anh ở (tương đương với 26m >.< ). Sự việc đc qui là tai nạn khi anh đang cố rút đồ của bé Airu ở ban công, nhưng có nhiều tin đồn cố ý tự tử. Năm 2005, anh bắt đầu quay lại đóng phim, trong đó có phim DA đóng cạnh Trần Quán Hi và thêm một phim DA khác đóng ở Đài Loan.

    Có thể nói, hình ảnh bad boy sớm gắn liền với Kubozuka (nói chung ko fai là hình tượng gương mẫu cho lớp trẻ ^^! ), và nhiều sự việc ảnh hưởng đến sự nghiệp nhưng ko thể phủ nhận khả năng diễn xuất của anh. Nên sự trở lại năm 2005 vừa qua của anh là điều trông đợi của nhiều fan. Hi vọng Kubozuka sẽ có thêm nhiều vai chuyển biến và đa dạng. Sau nhiều trải nhiệm của bản thân, hẳn là những kinh nghiệm quí báu.

    Welcome back.

    (kate viết)

    Name: 窪塚洋介
    Name (romaji): Kubozuka Yosuke
    Date of birth: 1979-May-07
    Star sign: Taurus
    Height: 177cm
    Weight: 55kg
    Blood type: O

    TV Shows
    Hyoten 2006 (TV Asahi, 2006)
    Kaidan Hyaku Monogatari
    Laundry (2002)
    Long Love Letter FujiTV (2002)
    Nanbaa Wan
    Strawberry on the shortcake
    Ikebukuro West Gate Park TBS (2000)
    Omiai kekkon
    Mouichido kisu
    Soshite, tomodachi
    Lipstick
    Tengoku ni ichiban chikai otoko
    Great Teacher Onizuka
    Wakaba no koro
    Kindaichi Shonen no Jikenbo

    Movies
    Amour-Legende (2006)
    Onaji Tsuki wo Miteiru/Under the Same Moon (2005)
    Kyouki no Sakura
    魔 界 轉 生 Samurai Resurrection (2003)
    兵 乓 Ping Pong (2002)
    Laundry (2001)
    大 暴 走 Go! (2001)
    富 江 二 Tomie:Replay (2000)
    Oboreru Sakana (2000)
    Ping Pong Bath Station (1998)
    Midori (1996)


    http://img337.imageshack.us/img337/5...1992068rt2.jpg


    http://img337.imageshack.us/img337/6...1992134tb2.jpg

    ^^! happi famillie

  12. #12
    Tham gia ngày
    Jan 1970
    Địa chỉ
    www.hotakky.com
    Bài gởi
    565

    Mặc Định Saito Shota - Tề Đằng Tường Thái

    Saito Shota - Tề Đằng Tường Thái


    Profile

    Tên: 斉藤祥太
    Romaji: Saito Shota
    Nghề nghiệp: diễn viên
    Ngày sinh: 18.11.1985
    Nơi sinh: Kanagawa
    Chiều cao: 169cm
    Chòm sao: Hổ Cáp
    Nhóm máu: AB
    Em trai: Saito Keita (sinh đôi)
    Công ty: Moon the Child

    Trivia

    Đang học tại Asia University, Nhật Bản

    Dramas

    Byakkotai (2007)
    PS Rashoumon (2006)
    Kaikan Shokunin (快感職人) (2006)
    Isshukan no Koi (一週間の恋) (2006)
    Rikon Bengoshi (2004) (ep4)
    HOTMAN 2 (2004)
    Moto Kare (2003)
    HOTMAN (2003)
    Kou Kou Kyoushi 2003
    3 nen B gumi Kinpachi sensei 6 (2001)

    Movies

    Touch (2005)
    thay đổi nội dung bởi: vạn lý độc hành, 20-09-2009 lúc 09:23 PM Lý do: hình die
    Yoshitsune giáng lâm

  13. #13
    Tham gia ngày
    Jan 1970
    Địa chỉ
    www.hotakky.com
    Bài gởi
    565

    Mặc Định Saito Keita - Tề Đằng Khánh Thái

    Profile

    Tên: 斉藤慶太
    Romaji: Saito Keita
    Nghề nghiệp: diễn viên
    DOB: 18.11.1985
    Nơi sinh: Kanagawa
    Chiều cao: 170cm
    Chòm sao: Hổ Cáp
    Anh trai: Saito Shota
    Công ty: Moon the Child

    Trivia

    Đang học tại Asia University, Nhật.

    Dramas

    Yonimo Kimyona Monogatari Neko ga ongaeshi (Fuji TV)
    Bengoshi no Kuzu (TBS, 2006)
    Gachi Baka (2006)
    Fire Boys (ep11) (2004)
    Water Boys 2 (2004)
    HOTMAN 2 (2004)
    HOTMAN (2003)

    Movies

    Touch (2005)
    thay đổi nội dung bởi: vạn lý độc hành, 20-09-2009 lúc 09:26 PM
    Yoshitsune giáng lâm

  14. #14
    Tham gia ngày
    Jan 1970
    Địa chỉ
    www.hotakky.com
    Bài gởi
    565

    Mặc Định Ogata Naoto - Tự Hình Trực Nhân



    Profile

    • Tên: 緒形直人 (おがた なおと)
    • Romaji: Ogata Naoto
    • DOB: 1967-Sep-22
    • Nơi sinh: Yokohama, Kanagawa
    • Chiều cao: 173cm
    • Cân nặng: 59kg
    • Chòm sao: xử nữ
    • Nhóm máu: O
    • Gia đình: cha là diễn viên Ogata Ken, anh là diễn viên Ogata Kanta (緒形幹太), và vợ là diễn viên Sendo Nobuko (仙道敦子)
    • Công ty: Office Koback

    TV Shows

    • Fight (NHK, 2005)
    • Sekai no Chuushin de, Ai wo Sakebu (TBS, 2004)
    • Boku dake no Madonna (Fuji TV, 2003)
    • Kimi ga boku wo wasuretemo (YTV, 2001)
    • Ai to wa keshite koukai shinaikoto (TBS, 1996)
    • 100 oku no otoko (Fuji TV, 1995)
    • Boku no shushoku (TBS, 1994)
    • Nobunaga (NHK, 1992)
    • Tobuga Gotoku (NHK, 1990)
    • Dokyuusei (1989)

    Movies

    • Shinku (2005)
    • Hi wa Mata Noboru (2002)
    • Kuihua Jie (2000)
    • Pekin Genjin / Peking Man (1997)
    • Ashita Heno Kakehashi / Magnitude (1997)
    • Waga Kokoro no Ginga Tetsudo: Miyazawa Kenji Monogatari (1996)
    • Kike Wadatsumi no Koe (Last Friends) TOEI (1995)
    • Tokyo Kyodai / The Tokyo Siblings (1995)
    • Tohokenbunroku (1993)
    • Spain Kara no Tegami - Benposta no Kodomotachi (1993)
    • Tasumania Monogatari (1990)
    • Yushun (1988) Shiga Kotaro
    Yoshitsune giáng lâm

  15. #15
    Tham gia ngày
    Jan 1970
    Địa chỉ
    At World 's End - Nơi tận cùng thế giới
    Bài gởi
    1,311

    Mặc Định Sato Eriko (佐藤江梨子)

    Eriko Sato

    Tên tiếng Nhật: 佐藤江梨子
    Biệt danh: Satoeri
    Ngày sinh: 19/12/1981
    Nơi sinh: Koto-ku, Tokyo, Nhật
    Nơi ở hiện tại: Sapporo-shi, Hokkaido
    Nghề nghiệp: Diễn viên, người mẫu thời tramg
    Chiều cao: 173cm
    Cân nặng: 56 kg
    Các số đo:
    - Vòng 1: 88cm
    - Vòng 2: 58cm
    - Vòng 3: 88cm
    Cỡ giày: 25cm
    Nhóm máu: AB
    Sở thích: Làm thơ, viết sách, xem phim
    Năng khiếu: Múa ba lê
    Các phim đã tham gia:
    13. Funuke domo, kanashimi no ai wo misero (2007)
    12. Kuchisake-onna (2007) .... Kyoko Yamashita
    ... aka A Slit-Mouthed Woman (International: English title)
    ... aka Carved (USA: DVD title)
    11. "Shin ningen kôsaten" (2006) TV Series (unknown episodes)
    10. "CA to oyobi!" (2006) TV Series (unknown episodes)
    9. Nihon chinbotsu (2006)
    ... aka Japan Sinks (International: English title)
    ... aka The Sinking of Japan (Singapore: English title)
    8. "Smap x Smap" .... Eriko (1 episode, 2006)
    - Episode dated 6 February 2006 (2006) TV Episode .... Eriko
    7. "Densha otoko" (2005) (mini) TV Series .... Kaho Sawasaki
    6. "Tokyo wankei: Destiny of love" (2004) TV Series .... Mari Yamane (unknown episodes)
    5. Kyûtî Hanî (2004) .... Honey Kisaragi/Cutie Honey
    ... aka Cutie Honey
    4. Guuzen nimo saiaku na shounen (2003) .... Woman in a red skirt
    ... aka Worst by Chance (Hong Kong: English title: DVD title)
    3. Pureigâru (2003) .... Mitsuwa, Kaoru
    ... aka Playgirl (International: English title)
    2. Mohou-han (2002) .... Actress of CM 'Vitamin-Inryou'
    ... aka Copycat Killer (International: English title)
    ... aka Mohohan: Copycat Killer (Canada: English title)
    1. Samurai Gâlu 21 (2001)

    MY NAME 'S BOND, JAMES BOND

Trang 1/4 1234 Trang CuốiTrang Cuối

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Đánh Dấu

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không được quyền tạo chủ đề mới
  • Bạn không được quyền gửi bài trả lời
  • Bạn không được quyền gửi tập tin đính kèm
  • Bạn không được quyền chỉnh sửa bài viết
  •